Korepox H.B-EH6280(HS) là sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn polyamide, có hàm lượng chất rắn khoảng 80%, được thiết kế để tạo lớp màng sơn dày và bảo vệ kết cấu thép trong môi trường ăn mòn.
KCC EH6280(HS) thuộc dòng Korepox H.B, là sơn epoxy 2 thành phần sử dụng hệ nhựa epoxy đóng rắn polyamide. Sản phẩm được phát triển theo hướng high-build, cho phép tạo chiều dày màng sơn tương đối lớn trong hệ thống bảo vệ kết cấu thép.
EH6280(HS) có hàm lượng chất rắn khoảng 80% theo thể tích và độ phủ lý thuyết khoảng 5,33 m²/L tại DFT 150 µm trên bề mặt nhẵn.
Sản phẩm có khả năng kháng nước tốt và chống ăn mòn tốt, phù hợp với các công trình cần hệ sơn bảo vệ kết cấu thép trong môi trường công nghiệp và ngoài trời.
Theo TDS KCC, EH6280(HS) được sử dụng làm high-build primer hoặc intermediate coat cho cầu và kết cấu thép nói chung. Với kết cấu tiếp xúc ngoài trời, nên sử dụng lớp phủ urethane hoàn thiện theo specification phù hợp.
Sử dụng làm lớp sơn lót high-build hoặc lớp trung gian trong hệ thống sơn bảo vệ kết cấu cầu thép.
Phù hợp với khung thép, dầm thép, kết cấu nhà xưởng và các hạng mục thép công nghiệp.
Có thể sử dụng làm lớp lót hoặc trung gian và kết hợp lớp phủ urethane hoàn thiện theo yêu cầu của hệ sơn.
Ứng dụng cho các bề mặt thép cần lớp sơn bảo vệ chống ăn mòn và kháng nước.
Làm lớp primer hoặc intermediate coat trong hệ thống sơn bảo vệ kết cấu thép.
Phù hợp với nhiều loại kết cấu thép tùy thuộc môi trường và specification của dự án.
| Thông số | Thông tin EH6280(HS) |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Korepox H.B-EH6280(HS) |
| Loại sơn | Epoxy 2 thành phần đóng rắn polyamide |
| Đặc tính | High-Build Coating |
| Chức năng | High-Build Primer hoặc Intermediate Coat |
| Ứng dụng | Cầu và kết cấu thép nói chung |
| Màu sắc | Grey, v.v. |
| Bề mặt hoàn thiện | Flat – Mờ |
| Khối lượng riêng | Khoảng 1,4 – 1,7 đối với hỗn hợp Base và Curing Agent |
| Hàm lượng chất rắn | Khoảng 80% theo thể tích |
| Độ phủ lý thuyết | 5,33 m²/L tại DFT 150 µm trên bề mặt nhẵn |
| VOC | 336 g/L theo Korea Clean Air Conservation Act với tỷ lệ pha loãng tối đa |
| Tỷ lệ pha trộn | Part A : Part B = 9,4 : 5,6 theo thể tích |
| Thinner | Thinner No. 024 |
| Pot Life | 4 giờ tại 20°C |
| Chiều dày màng khô | 150 µm |
| Quy cách đóng gói | 15 L/bộ |
| Thời hạn bảo quản | 12 tháng tại 25°C |
Loại bỏ dầu, mỡ, bụi bẩn và các chất ô nhiễm khác bằng phương pháp phù hợp như vệ sinh dung môi hoặc rửa bằng nước sạch.
Đối với thép, thực hiện phun hạt mài đạt Sa 2.5 hoặc làm sạch bằng dụng cụ cơ khí đạt St3 tùy yêu cầu của hệ thống.
Bề mặt phải được làm sạch hoàn toàn và khô. Chỉ thi công khi nhiệt độ môi trường và bề mặt cho phép quá trình sơn và đóng rắn diễn ra ở nhiệt độ trên 5°C.
Không thi công khi độ ẩm tương đối trên 85%.
Nhiệt độ bề mặt phải cao hơn điểm sương ít nhất 2,7°C để hạn chế hiện tượng ngưng tụ.
Theo TDS KCC, lớp sơn phía dưới được chỉ định là:
Có thể sử dụng làm lớp sơn phía dưới theo hệ thống được chỉ định.
Hệ sơn thực tế có thể thay đổi theo yêu cầu kỹ thuật của dự án.
Khi phủ trên inorganic zinc, cần thực hiện mist coat để giảm nguy cơ bubbling/popping.
Lớp mist coat được thực hiện với tỷ lệ pha loãng dưới 30% theo hướng dẫn TDS.
Khi phun mist coat cần thực hiện với overlap tối thiểu.
Trước khi thực hiện lớp sơn chính, cần kiểm tra ngoại quan của lớp mist coat và điều chỉnh quy trình nếu cần.
Thành phần Base (Part A) và Curing Agent (Part B) phải được trộn kỹ theo đúng tỷ lệ được cung cấp bằng máy khuấy điện trước khi thi công.
Không pha loãng riêng từng thành phần. Nếu cần pha loãng, chỉ pha sau khi hai thành phần đã được trộn đúng tỷ lệ.
Pot life của hỗn hợp khoảng 4 giờ tại 20°C.
Phương pháp phù hợp cho thi công kết cấu thép diện tích lớn.
Có thể sử dụng thiết bị phun khí phù hợp với điều kiện thi công.
Có thể sử dụng con lăn hoặc cọ cho các khu vực phù hợp và sửa dặm.
432 – 635 µm
0.017" – 0.025"
11,7 – 15,2 MPa
40° – 60°
Các thông số phun Airless là giá trị tham khảo và có thể cần điều chỉnh tùy thiết bị và điều kiện thực tế.
150 µm màng khô.
5,33 m²/L tại DFT 150 µm trên bề mặt nhẵn.
Chiều dày có thể được quy định khác tùy mục đích và khu vực sử dụng.
| Nhiệt độ bề mặt | Khô chạm tay | Khô hoàn toàn | Sơn phủ lại tối thiểu |
|---|---|---|---|
| 5°C | 24 giờ | 36 giờ | 36 giờ |
| 10°C | 18 giờ | 24 giờ | 24 giờ |
| 20°C | 12 giờ | 18 giờ | 18 giờ |
| 30°C | 8 giờ | 12 giờ | 12 giờ |
Có thể tiếp tục sử dụng theo hệ thống specification phù hợp.
Korethan Topcoat UT6581 được TDS chỉ định làm lớp phủ tiếp theo.
Với kết cấu tiếp xúc ngoài trời, nên sử dụng lớp phủ urethane phù hợp.
Galvany IZ180N hoặc hệ sơn theo specification.
Korepox H.B-EH6280(HS) High-Build Epoxy.
Korethan Topcoat UT6581 hoặc urethane topcoat phù hợp.
120°C trong điều kiện sử dụng không ngâm nước.
140°C trong điều kiện sử dụng không ngâm nước.
Thời gian tiếp xúc nhiệt độ đỉnh tối đa khoảng 1 giờ.
Các mức nhiệt trên liên quan đến khả năng duy trì tính năng bảo vệ của lớp sơn. Tiếp xúc nhiệt lâu dài có thể ảnh hưởng đến đặc tính thẩm mỹ của màng sơn.
12 tháng tại điều kiện 25°C.
Tránh nơi có độ ẩm cao và tránh ánh sáng trực tiếp.
15 L/bộ
A: 9,4 L
B: 5,6 L
Xem tài liệu kỹ thuật chính thức của KCC để tham khảo đầy đủ thông số sản phẩm, điều kiện thi công và yêu cầu của hệ thống sơn.
Sơn KCC EH6280(HS) là sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn polyamide thuộc dòng Korepox H.B của KCC. Sản phẩm có hàm lượng chất rắn khoảng 80% theo thể tích, được thiết kế để tạo lớp màng sơn high-build có khả năng kháng nước tốt và chống ăn mòn tốt.
KCC EH6280(HS) được sử dụng làm sơn lót high-build hoặc sơn trung gian cho cầu và các kết cấu thép nói chung. Sản phẩm phù hợp với các dự án nhà máy, kết cấu thép công nghiệp, cầu thép và nhiều hạng mục cần hệ sơn bảo vệ chống ăn mòn.
Với chiều dày màng khô điển hình 150 µm và độ phủ lý thuyết khoảng 5,33 m²/L tại DFT 150 µm, EH6280(HS) phù hợp với những hệ thống cần lớp sơn epoxy dày và khả năng bảo vệ kết cấu thép.
Tỷ lệ pha trộn của sản phẩm là Part A : Part B = 9,4 : 5,6 theo thể tích, pot life khoảng 4 giờ tại 20°C. Sản phẩm có thể thi công bằng Airless Spray, Air Spray, Roller hoặc Brush.
Đối với kết cấu tiếp xúc ngoài trời, KCC khuyến nghị sử dụng lớp phủ urethane phù hợp. TDS cũng chỉ định Korethan Topcoat UT6581 là lớp sơn phủ tiếp theo cho EH6280(HS).
Nếu bạn đang tìm kiếm sơn epoxy KCC EH6280HS, sơn epoxy high-build KCC, sơn epoxy kết cấu thép, sơn chống ăn mòn KCC, sơn KCC cho cầu thép, sơn epoxy hàm lượng rắn cao hoặc sơn epoxy cho nhà máy, hãy liên hệ để được tư vấn hệ sơn và báo giá phù hợp.
Bạn cần EH6280(HS) cho cầu thép, kết cấu thép nhà máy, nhà xưởng, công trình ngoài trời hoặc hệ thống chống ăn mòn? Hãy liên hệ để được tư vấn sản phẩm, hệ sơn và quy cách cung cấp phù hợp.
☎ 0914 921 289 💬 Chat Zalo báo giá